Bài 7: Các dạng thức của động từ: V-ing, To do

learning-is-fun-300x179Một trong những câu hỏi mà các bạn học tiếng  Anh thắc mắc nhiều nhất hẳn là làm sao để chia động từ  chính xác khi làm bài CHIA ĐỘNG TỪ TRONG NGOẶC. Khi nào thì dùng V-infinitive, khi nào thì dùng  V-ing phải không ạ? Hôm nay tôi sẽ cung cấp cho các bạn các cấu trúc câu thông dụng nhất của Ving và To do. Hy vọng các bạn sẽ không còn gặp khó khăn gì với dạng bài chia động từ nữa.

 

GERUND TO-INFINITIVE
1. Cách sử dụng

 

• Là chủ ngữ của câu: dancing bored him.
• Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting.
• Là bổ ngữ: Seeing is believing.
• Sau giới từ: He was accused of smuggling.
• Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy,…

2. Một số cách dùng đặc biệt

+ Những động từ sau được theo sau bởi V-ing: admit, avoid, delay, enjoy, excuse, condiser, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, stop, remember, forget, regret, suggest, like, propose, detest, dread, resent, pardon, try, fancy.
Ex:
– He admitted taking the money.
– Would you consider selling the property?
– He kept complaining.
– He didn't want to risk getting wet.

+ Verbs + prepositions: apologize for, accuse of, insist on, feel like, congratulate on, suspectof, look forward to, dream of, succeed in, object to, approve/disapprove of…

+ Gerund cũng theo sau những cụm từ như:
– It's no use / It's no good…
– There's no point ( in)…
– It's ( not) worth …
– Have difficult ( in) …
– It's a waste of time/ money …
– Spend/ waste time/money …
– Be/ get used to …
– Be/ get accustomed to …
– Do/ Would you mind … ?
– be busy doing something
– What about … ? How about …?
– Go + V-ing ( go shopping, go swimming… )

Cách dùng To-infinitive:

 

1. Verb + to do
Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, be determined, fail, endeavour, forget, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, remember, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want, mean,…
Ex:
– She agreed to pay $50.
– Two men failed to return from the expedition.
– The remants refused to leave.
– She volunteered to help the disabled.
– He learnt to look after himself.

2. Verb + how/what/when/where/which/why + to do
Những động từ sử dụng công thức này là:
ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder…
Ex:
– He discovered how to open the safe.
– I found out where to buy fruit cheaply.
– She couldn't think what to say.
– I showed her which button to press.

3. Verb + Object + to do
Những động từ theo công thức này là:
advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, let, order, permit, persuade, request, remind, see, train, urge, want, tempt…
Ex:
– These glasses will enable you to see in the dark.
– She encouraged me to try again.
– They forbade her to leave the house.
– They persuaded us to go with them.

 

* Note: Một số động từ  có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữ chúng.

Stop Ving: dừng làm gì (dừng hẳn)

Stop to do: dừng lại để làm việc gì

Ex:

– Stop smoking: dừng hút thuốc.

– Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc

Remember/forget/regret to do: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)

Remember/forget/regret Ving: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)

Ex:

– Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này)

– Don’t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa nhé)

– I regret to inform you that the train was cancelled (tôi rất tiếc phải báo tin – cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy)

– I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2. (tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi)

– She will never forget meeting the Queen. (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)

– He regrets leaving school early. It is the biggest mistake in his life. (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm)

Try to do: cố gắng làm gì

Try Ving: thử làm gì

Ex:

–  I try to pass the exam. (tôi cố gắng vượt qua kỳ thi)

– You should try unlocking the door with this key. (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này)

Like Ving: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức.

Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết

Ex:

– I like watching TV.

– I want to have this job. I like to learn English.

Prefer Ving to Ving

Prefer + to do smt + rather than (do) smt

Ex:

– I prefer driving to traveling by train.

– I prefer to drive rather than travel by train.

Need to do: cần làm gì

Need doing: cần được làm gì (= need to be done)

Ex:

– I need to go to school today.

– Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut)

Used to do: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)

Be/Get used to Ving: quen với việc gì (ở hiện tại)

Ex:

– I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)

– I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)

Advise/allow/permit/recommend + Object + todo: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì.

Advise/allow/permit/recommend + Ving: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì.

Ex:

– He advised me to apply at once.

– He advised applying at once.

– They don’t allow us to park here.

– They don’t allow parking here.

See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + Ving: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.

See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.

Ex:

– I see him passing my house everyday.

– She smelt something burning and saw smoke rising.

– We saw him leave the house.

– I heard him make arrangements for his journey.

Nguồn: Sưu tầm


Bài 7: Các dạng thức của động từ: V-ing, To do

Bình Luận